Tổng kết ngữ pháp cần thiết khi học tiếng anh cấp 3

Tổng kết ngữ pháp cần thiết khi học tiếng anh cấp 3

Ngữ pháp trong học tiếng anh cấp 3 có rất nhiều kiến thức vì vậy chúng tôi muốn tổng hợp lại một cách ngắn gọn hơn những kiến thức ngữ pháp tiếng anh cần thiết để các em có thể nắm và ôn luyện một cách dễ dàng. Cùng tham khảo và ôn tập cùng chúng tôi qua bài viết sau đây nhé!

1. Ngữ pháp tiếng anh với Modal verbs

Modal verbs: động từ khiếm khuyết. Đây là  phần ngữ pháp cơ bản và rất quan trọng trong  tiếng Anh.

  • Modal verbs bao gồm: WILL, WOULD, SHALL,CAN, COULD, MAY, MIGHT, MUST, SHOULD, OUGHT TO.

Gọi là động từ khiếm khuyết vì:

  • Dùng ngôi thứ ba số ít không S hoặc ES.

  • Không có hình thức nguyên thể (to can) hay hình thức phân từ như các động từ thường khác.

  • Không dùng trợ động từ DO/ DOES trong câu hỏi, câu phủ định, câu hỏi đuôi…

  • Động từ chính đứng đằng sau động từ khuyết thiếu  không chia và ở dạng nguyên thể không TO.

Chức năng của Modal verbs:

Năng lực của một người hoặc dự đoán khả năng xảy ra của một sự việc:

  • Dùng CAN cho thời gian hiện tại,

  • Dùng COULD cho quá khứ và dùng

  • Dùng WILL BE ABLE TO cho tương lai.

Nếu ai đó xoay xở để làm điều gì đó trong quá khứ thì ta dùng WAS ABLE TO thay vì COULD.

Sự xin phép sử dụng: 

  • May I…

  • Could I…

  • Can I…

Lời yêu cầu:    

  • Would you…

  • Can you…

  • Could you…

Lời đề nghị:

  • I’ll do it.

  • Shall I do it?

Sự bắt buộc hay bổn phận:

  • Dùng must

Lời khuyên:    

  • Dùng should hoặc ,ought to

2. Ngữ pháp tiếng Anh Active voice

Active voice: câu chủ động.

Định nghĩa Active voice:

Câu chủ động là một cách viết câu trong tiếng Anh, trong đó chủ ngữ chính là chủ thể của hành động. Hay  nói một cách khác, chủ ngữ của câu thực hiện hành động trong câu đó.

Đặc điểm của Active voice:

  • Chủ ngữ  đứng trước động từ theo thứ tự trong câu.

  • Nếu bạn tưởng tượng có một mũi tên liên kết chủ đề với động từ thì câu chủ động sẽ luôn có mũi tên hướng về phía bên phải.

Ví dụ: Lexi>mows

Corinne>makes

Cách viết câu chủ động:

  • Chủ ngữ + động từ chia theo thì + tân ngữ/bổ nghĩa.

Ex: Yesterday, Grandpa arrived at our house.

  • Chủ ngữ: Grandpa

  • Động từ chia theo thì quá khứ của câu: arrived

  • Bổ ngữ: at our house

3. Ngữ pháp tiếng Anh với Passive Voice

Passive Voice : câu bị động.

Định nghĩa:

– Câu bị động thường được dùng khi muốn nhấn mạnh vào hành động trong câu, tác nhân tạo ra hành động dù là ai hay vật gì cũng không quá quan trọng.

– Câu bị động cũng thường được sử dụng khi bản thân chủ thể không tự thực hiện được hành động

Ví dụ: 

Thể chủ động:

  • Somebody built this house in 1930. ( Ai đó đã xây dựng ngôi nhà vào năm 1930)

Chuyển sang thể bị động :

  • This house was built in 1930. ( Ngồi nhà này được xây vào năm 1930)

Cấu trúc chung của câu bị động:

  • Câu chủ động    S + V + O

  • Câu bị động    O + to be + V (3/ed) (+ by + S)

Ex:

do my homework. -> The homework is done (by me).

Một số lưu ý khi dùng câu bị động:

  • Ở dạng phủ định: Bạn cần để NOT sau tobe

  • Với dạng câu hỏi (nghi vấn, có từ để hỏi):Cần đảo Tobe  lên đầu (ở câu hỏi nghi vấn) và đặt Tobe tương ứng với chủ thể sau từ để hỏi (với câu hỏi có từ để hỏi)

Ex: Is this letter written by your mother?

  => Who will be taught by Mr. Paul this afternoon?

4. Cấu trúc câu với 12 thì trong tiếng Anh

Thì hiện tại đơn

Chủ động: S + V(s/es) + O

Chuyển bị động: O+ is/am/are + V (3/ed) + (by + S)

Ex: Mary studies English every day.

  => English is studied by Mary everyday.

Thì hiện tại tiếp diễn

Chủ động: S + is/am/are + V-ing + O

Chuyển bị động: O + is/am/are + being + V (3/ed) + (by + S)

Ex: He is planting some trees now.

  => Some trees are being planted (by him) now.

Thì hiện tại hoàn thành

Chủ động: S + have/ has + V (P2) + O

Chuyển bị động: O + have/ has + been + V (3/ed) + (by + S)

Ex: My parents have given me a new bike on my birthday.

  => A new bike has been given to me by my parents on my birthday.

Thì quá khứ đơn

Chủ động: S + V-ed + O

Chuyển bị động: O + was/were + V (3/ed) + (by + S)

Ex: She wrote a letter yesterday.

  => A letter was written (by her) yesterday.

Thì quá khứ tiếp diễn

Chủ động: S + was/were + V-ing + O

Chuyển bị động: O + was/were +being + V (3/ed) + (by + S)2

Ex: They were buying a car at 9 am yesterday.

=> A car was being bought at 9 am yesterday.

Thì Quá khứ hoàn thành

Chủ động: S + had + V (P2) + O

Chuyển bị động: O + had + been + V (3/ed) + (by S)

Ex: He had finished his report before 10 p.m yesterday.

   => His report had been finished before 10 p.m yesterday.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Chủ động: S + have/ has + been + V-ing + O

Chuyển bị động: O + have/ has + been + being +V (3/ed) +(by  + S)

Ex: John has been repairing this car for 2 hours.

  => This car has been being repaired by John for 2 hours.

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Chủ động: S + had + been + V-ing + O

Chuyển bị động: O + had + been + being + V(3/ed) + (by + S)

Ex: I had been typing the essay for 3 hours before you came yesterday.

  => The essay had been being typed for 3 hours before you came yesterday.

Thì tương lai đơn

Chủ động: S + will + V (nguyên thể) + O

Chuyển bị động: O + will + be + V (3/ed) + (by S)

Ex: She will do a lot of things tomorrow.

  => A lot of things will be done tomorrow.

Thì tương lai tiếp diễn

Chủ động: S + will + be + V-ing + O

Chuyển bị động: O + will + be + being + V (3/ed) + (by S)

Ex: She will be taking care of her children at this time tomorrow

  =>  Her children will be being taken care of at this time tomorrow.

Thì tương lai hoàn thành

Chủ động: S + will + have + V (P2) + O

Chuyển bị động: O + will + have + been + V (3/ed) + (by S)

Ex: She will have finished her studying by the end of this year.

  => Her studying will have been finished by the end of this year.

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Chủ động: S + will + have + been + V-ing + O

Chuyển bị động: O + will + have +been + being + V(3/ed) + (by S)

Ex: I will have been teaching English for 5 years by next week.

  => English will have been being taught (by me) for 5 years by next week.

*Lưu ý cho các thì :Nếu S là I/he/she/it/they/we có thể không cần dùng by + O

5. Mệnh đề quan hệ (Relative clause)

Mệnh đề quan hệ là một thành phần của câu dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó. Mệnh đề quan hệ hay còn được gọi là mệnh đề tính ngữ (adjective clause) vì nó là một mệnh đề phụ dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước (tiền ngữ).

EX:

  • The boy who is watching TV is my son. (Bé trai  người mà đang xem TV là con trai tôi.)

=> Thành phần gạch chân chính là mệnh đề quan hệ, đứng sau “the boy” để giải thích rõ hơn cho danh từ trước đó.

Mệnh đề quan hệ được nối với mệnh đề chính bởi các đại từ quan hệ (relative pronouns) hoặc các trạng từ quan hệ (relative adverbs):

Cách sử dụng

Ví dụ

WHO

Làm chủ ngữ, thay thế cho danh từ chỉ người

I told you about the woman who lives next door.

WHICH

Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, Thay thế cho danh từ chỉ đồ vật, động vật

Bổ sung cho cả câu đứng trước nó

Do you see the cat which is lying on the roof?

He couldn’t read which surprised me.

WHOSE

Chỉ sở hữu cho người và vật

Do you know the boy whose mother is a nurse?

WHOM

Đại diện cho tân ngữ chỉ người

I was invited by the professor whom I met at the conference.

THAT

Đại diện cho chủ ngữ chỉ người, vật, đặc biệt trong mệnh đề quan hệ xác định (who, which vẫn có thể sử dụng được)

I don’t like the table that stands in the kitchen

Kiến thức về ngữ pháp tiếng anh cấp 3 rất nhiều nhưng chúng tôi chỉ tổng hợp những ngữ pháp cần thiết khi học tiếng anh cấp 3 cơ bản và cần thiết nhất cho các em có thể nắm bắt và tham khảo. Chúc các em học tốt nhé! Hy vọng bài viết mang lại cho các em những kiến thức bổ ích.

Icon-back-to-top